Ngày 06/11/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 về chính sách hỗ trợ người lao động (NLĐ) và người sử dụng lao động gặp khó khăn do COVID-19. Sau đây là bảng so sánh và trích dẫn một số điểm cũ và mới (phần chữ màu đỏ là cần lưu ý)

| Stt | Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/07/2021 | Quyết định 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 |
| HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠM DỪNG ĐÓNG VÀO QUỸ HƯU TRÍ VÀ TỬ TUẤT | ||
| 1 | Điều 5. Điều kiện hỗ trợ 1. Người sử dụng lao động đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 4 năm 2021 mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 15% số lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị so với tháng 4 năm 2021. Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính giảm bao gồm: a) Số lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật trừ đi số lao động mới giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày người sử dụng lao động có văn bản đề nghị. b) Số lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động mà thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. c) Số lao động đang nghỉ việc không hưởng tiền lương mà thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. d) Số lao động đang ngừng việc mà thời gian ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. 2. Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội tính giảm tại khoản 1 Điều này chỉ bao gồm người làm việc theo hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; không bao gồm người lao động nghỉ việc hưởng lương hưu từ ngày 01 tháng 5 năm 2021. | Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau Điều 5. Điều kiện hỗ trợ |
HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG | ||
| 2 | Điều 11. Hồ sơ đề nghị 4. Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người sử dụng lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ và đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động tham gia đào tạo. | Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 11 như sau: “4. Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người sử dụng lao động đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ và đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động tham gia đào tạo theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.” |
| 3 | Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện 2. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Quyết định này gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính.
| Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau: “2. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Quyết định này gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính hoặc nơi người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động. |
HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠM HOÃN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG, NGHỈ VIỆC KHÔNG HƯỞNG LƯƠNG | ||
| 4 | Điều 13. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau:
| Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều 13. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ “Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do thuộc một trong các trường hợp sau:
được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau: 1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021. 2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương hoặc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương.” |
| 5 | Điều 15. Hồ sơ đề nghị
| Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 15 như sau: “1. Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương. Trường hợp do dịch bệnh hoặc nguyên nhân bất khả kháng không thể thỏa thuận bằng văn bản, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận bằng các hình thức khác (qua điện thoại, tin nhắn, thư điện tử,…), sau khi có sự thống nhất thỏa thuận về việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương giữa hai bên thì người sử dụng lao động ghi rõ cách thức thỏa thuận vào cột “Ghi chú” tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung thỏa thuận. 3. Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 14 Quyết định này thì bổ sung thêm bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.”
Lưu ý: Trước đó, tại Quyết định 23/2021/QĐ-TTg chỉ quy định đối tượng được hỗ trợ là NLĐ làm việc tại cơ sở tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19). |
Quyết định 33/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày ký ban hành (06/11/2021). Xem và tải toàn bộ văn bản ở dưới.
Khuyến mãi: Nhận ngay tiền mặt lên đến 1.250.000 đồng khi ĐK HĐĐT của EasyInvoice.
Khuyến mãi: Chương trình khuyến mãi gói chữ ký số Vin-ca mới nhất.
Xem thêm: Hướng dẫn kê khai Hồ sơ 600l & 600m chuẩn nhất.
Hành động của các bạn có ý nghĩa rất lớn, hãy giúp chúng tôi duy trì website và các kênh thông tin.
Bài viết mới nhất
Một số lỗi thường gặp nên tránh trước và sau khi thành lập công ty
Thời hạn nộp tờ khai thuế, báo cáo thuế theo quý & theo tháng
Thuế môn bài là gì? Bậc thuế và hạn nộp Thuế Môn Bài 2024
Thuế là gì? Thuế doanh nghiệp phải nộp sau thành lập công ty
Dịch vụ đăng ký xin giấy phép phòng cháy chữa cháy
Quy định về đặt địa chỉ trụ sở chính của công ty, doanh nghiệp
Hồ sơ và thủ tục đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh
6 điều kiện thiết yếu để thành lập công ty, doanh nghiệp
Thủ tục đăng ký mở tài khoản ngân hàng cho công ty – Miễn phí
Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phẩn – Mới nhất
Thủ tục, điều kiện thành lập doanh nghiệp xã hội